Kỹ năng xây dựng mạng lưới và vận động nguồn lực. 

Tác giả :Thạc sĩ  ĐỖ VĂN BÌNH         

Sách dự án nâng cao năng lực cho nhân viên xã hội cơ sở tại TPHCM- xuất bản năm 2013

Sách dày 29 trang

 

 

Mạng lưới (Net work): có nhiều khái niệm

 - Khái niệm mang tính vật chất (thường sử dụng trong điện, điện tử, tivi, radio, vi tính…) đề cập đến một hệ thống những mạch, dây dính với nhau và có mối liên hệ với nhau (Ví dụ: Mạng lưới đường xe lửa, Mạng Radio, TV…).

- Khái niệm mang tính xã hội:

   + Chỉ một nhóm mở rộng những người có cùng lợi ích hay mối quan tâm và, giữa họ có sự tương tác và duy trì mối liên hệ không chính thức với nhau để giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau (Free dictionary). (Ví dụ: Mạng lưới các cửa hàng, mạng lưới y tế, mạng lưới cơ sở xã hội…).

   + Là hệ thống hỗ trợ, cung cấp một cấu trúc tạo sự thay đổi xã hội.

     Các mạng lưới được hình thành do có mục tiêu chung hay sở thích chung và được duy trì thông qua một số dạng giao tiếp, thông tin liên lạc. Hầu hết các mạng lưới đều có mục tiêu đầu tiên là chia sẻ thông tin, trong khi một số khác có mục tiêu xa hơn là cải thiện mối quan hệ hợp tác giữa các cơ quan với nhau, bao gồm cùng lập kế hoạch, cùng triển khai hoạt động can thiệp và xây dựng chương trình làm việc chung.

  Xây dựng mạng lưới (Networking):

   - Là tạo mối liên kết, dưới dạng có tổ chức, giữa những người biết nhau nhằm mục tiêu riêng biệt, trong đó người tham gia xác định là hết lòng cho mục tiêu mà không mong đợi có gì đó nhận trở lại cho mình (Wikipedia).

   - Là sự sắp xếp cho những cá nhân, nhóm, tổ chức xã hội có sự tương tác, trao đổi với các cá nhân , nhóm, tổ chức xã hội khác để giúp cho các thành phần này đạt được mục tiêu hiệu quả hơn.

Các bạn có thể tham khảo sách tại thư viện trường

Trung Cấp Nghề Nhân Đạo

Mã sách : XH000161