Giới thiệu bộ môn Công Tác Xã Hội 

Nghề công tác xã hội 

I.  GIỚI THIỆU CHUNG

Với mục đích phát triển công tác xã hội trở thành một nghề ở Việt Nam. Nâng cao nhận thức của toàn xã hội về nghề công tác xã hội; xây dựng đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội đủ về số lượng, đạt yêu cầu về chất lượng gắn với phát triển hệ thống cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại các cấp, góp phần xây dựng hệ thống an sinh xã hội tiên tiến; vì vậy, ngày 25 tháng 03 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định số 32/2010/QĐ-TTg về việc phát triển nghề Công tác xã hội giai đoạn 2010 – 2020, Phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội trong cả nước, phấn đấu đến năm 2015 tăng khoảng 10%. Trong đó, mỗi xã, phường, thị trấn có ít nhất từ 01 đến 02 cán bộ, viên chức, nhân viên công tác xã hội thuộc chức danh không chuyên trách hoặc cộng tác viên công tác xã hội với mức phụ cấp hàng tháng bằng mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định; đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tập huấn kỹ năng cho 50% số cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội đang làm việc tại các xã, phường, thị trấn; các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội các cấp.

Nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo này, ngày 27 tháng 02 năm 2012 Hiệu trưởng trường trung cấp nghề Nhân Đạo đã ban hành  quyết định số  66 /QĐNĐ về việc thành lập Bộ môn Công tác xã hội ; thời gian đầu Bộ môn trực thuộc Khoa Quản trị Tài chính, đến tháng 10/2012 nhằm để phát triển tốt hơn, Bộ môn được giao về Phòng Đào tạo trực tiếp quản lý

Bộ môn có nhiệm vụ đào tạo nghề công tác xã hội từ trình độ trung cấp trở xuống và được chấp thuận liên kết đào tạo trình độ cao đẳng; bên cạnh đó, Bộ môn được phép tham gia một số hoạt động về công tác xã hội với các tổ chức trong nước

II.  HOẠT ĐỘNG

Tháng 12 năm 2011, Cục Bảo trợ xã hội tập huấn và hướng dẫn về việc thi hành quyết định này tại Đà Nẵng và Trường TCN Nhân Đạo là một trong hai trường trung cấp nghề của Thành phố được giới thiệu tham gia chương trình.

Sau tập huấn, nhận thấy đây là một chương trình nhân đạo thể hiện sự quan tâm của Nhà nước đối với những người gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống vì nhiều lý do và sẽ thực hiện lâu dài; vì vậy, Trường TCN Nhân Đạo căn cứ vào chương trình khung của Tổng cục dạy nghề để lập chương trình đào tạo nghề Công tác xã hội trình độ trung cấp và chương trình này đã được Sở Lao động Thương binh & Xã hội Thành phố phê duyệt cho thực hiện từ tháng 5/2012.

Tháng 10/2012 sau khi UBND Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt thực hiện chương trình này cho năm 2012, Trường TCN Nhân Đạo đã tiến hành đăng ký tham gia thực hiện việc đào tạo chương trình này trình độ trung cấp nghề.

Tháng 12/2012 được sự giúp đở của Sở Nội vụ, Sở Tài chính và Sở Lao động thương binh xã hội, Trường Nhân Đạo đã tiếp nhận 01 lớp đầu tiên với 39 học sinh là cán bộ công chức đến từ các trung tâm xã hội, các UBND phường xã thị trấn của Thành phố Hồ Chí Minh và 01 HS tuyển ngoài xã hội; tổng cộng là 40 HS.

Năm 2014, Bộ môn đã phát triển mạnh mẽ như

- Phát triển đội ngũ giáo viên

- Tham gia với tổ chức NGO  LLSC tổ chức hai đợt tập huấn cũng như giới thiệu tài liệu về nghề công tác xã hội cho các trung tâm bảo trợ xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

- Xây dựng, hỗ trợ  và tham gia điều hành 01 trung tâm xã hội trẻ em (tại 180 CMT8 nay chuyển về 453/39 Lê văn Sỹ) với khoảng 30 trẻ có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn phường 10, phường 11 và phường 12 quận 3

Năm 2014 Bộ môn đã tiếp nhận 94 HS từ các phường xã thị trấn và các trung tâm bảo trợ xã hội thuộc Sở Lao động Thương binh xã hội và 03 HS đến từ bên ngoài; số HHS này được biên chế thành 03 lớp XH14C1, XH14C2 và XH14C3

Đầu năm 2015, Bộ môn đã làm lễ tốt nghiệp cho 33 HS khóa 2012 với tỷ lệ tốt nghiệp đạt 100% và hiệu suất đào tạo đạt trên 85%

Văn phòng Bộ môn hiện đặt tại lầu 4 Trường TCN Nhân Đạo (648/28 Cách mạng tháng tám, quận 3)

ĐT: (84-8) 39931370 số nội bộ 107

Mail:  ctxhnd@gmail.com

 

III.  BỘ MÁY & LỰC LƯỢNG GIẢNG VIÊN

Trưởng bộ môn: Th.S. Nguyễn Cao Dũng

Lực lượng Giáo viên: 01 Tiến sỹ; 16 Thạc sỹ, 01 Bác sỹ Chuyên khoa 1 và 06 Cử nhân gồm

-         T.S. B.S. Nguyễn Ngọc Quang

-         Th.S. Nguyễn Ngọc Chấn

-         Th.S. Đinh Công Danh

-         Th.S. Nguyễn Thanh Tùng

-         Th.S. Nguyễn Thị Thanh Tùng

-         Th.S. Nguyễn Thị Ngọc Hân

-         Th.S. Tạ Thị Thanh Thủy

-         Th.S. Phạm Thị Kim Ngọc

-         Th.S. Nguyễn Minh Phúc

-         Th.S. Phạm Thị Tâm

-         Th.S. Vũ Thị Minh Phương

-         Th.S. Trần Thị Vân Quỳnh

-         Th.S. Trần Thị Hồng Vân

-         Th.S. Trần Thị Yến Nhi

-         Th.S. Phạm Thanh Hải

-         Th.S. Nguyễn Thị Thúy Hiền

-         Th.S. Nguyễn Thị Thoa

-         B.S. Chuyên khoa I Trần Đình Phương

-         CN Lê Kim Mỹ

-         CN Lê Thành Lực

-         CN Ngô Thị Lệ Thu

-         CN Đỗ Thị Hồng Yến

-         CN Nguyễn Thành Ý

-         CN Ông Vĩnh Văn Thanh

IV.CHƯƠNG TRÌNH

a. Trung cấp nghề

I.

Các môn học chung 

Số giờ

1

MH 01

Chính trị

        30

2

MH 02

Pháp luật

        15

3

MH 03

Giáo dục thể chất

        30

4

MH 04

Giáo dục quốc phòng - An ninh

        45

5

MH 05

Tin học

        30

6

MH 06

Anh văn

        60

II.

Các môn học, module đào tạo nghề theo chương trình khung của Bộ

II.1.

Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở 

     450

7

MH 07

Điều tra xã hội học

        45

8

MH 08

Thống kê xã hội

        45

9

MH 09

Soạn thảo văn bản và lưu trữ hồ sơ

        45

10

MĐ 10

Kỹ năng giao tiếp

        75

11

MĐ 11

Kỹ năng sống

        60

12

MH 12

Chính sách xã hội

      120

13

MH 13

Nhập môn công tác xã hội

        60

II.2.

Các môn học, mô đun nghề 

  1,425

14

MĐ 14

Công tác xã hội cá nhân và nhóm

      240

15

MĐ 15

Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

        45

16

MĐ 16

Truyền thông và vận động xã hội

        60

17

MĐ 17

Phát triển cộng đồng

      180

18

MĐ 18

Công tác xã hội với trẻ em

      120

19

MĐ 19

Công tác xã hội với người cao tuổi

        90

20

MĐ 20

Công tác xã hội với người nghèo

      105

21

MĐ 21

Công tác XH với người có và bị ảnh hưởng bởi HIV/ AIDS

      105

22

MH 22

Thực tập và thi tốt nghiệp

      480

III.

Các môn học, module đào tạo nghề tự chọn 

23

MH 23

Khởi sự và quản lý doanh nghiệp ( SYB )

        30

24

MĐ 24

Dân số - Sức khỏe sinh sản - Kế hoạch hóa gia đình

        75

25

MĐ 25

Bạo lực gia đình

        75

26

MH 26

Chăm sóc sức khỏe tâm thần

        75

27

MĐ 27

Công tác xã hội với người khuyết tật

        90

28

MĐ 28

Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

        75

TỔNG CỘNG 

 

   2,505

 b. Các khóa nghiệp vụ

Bao gồm các chuyên đề trong chương trình trung cấp hoặc theo yêu cầu cầu của đối tác

 V.MỘT SỐ HÌNH ẢNH


Bộ môn công tác xã hội.